Nhắc nhở

Tài nguyên dạy học

WEBSITE LIÊN KẾT

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

TỪ ĐIỂN ONLINE

Tra Từ Điển Online

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thời tiết - Giá vàng


    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Ngọc Tấn)

    Chào mừng Quý Thầy Cô và các bạn đến với Website Nguyễn Ngọc Tấn !

    GIỚI TỪ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:19' 29-10-2010
    Dung lượng: 56.0 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    GIỚI TỪ
    (Prepositions)
    1. Định nghĩa: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ...
    Ví dụ:
    a. I went into the room.
    b. I was sitting in the room at that time.
    Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".
    Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau. Hãy xét các câu sau đây:
    Ví dụ:
    1. Please, come in. It`s raining. (Trạng từ)
    We are in the small room. (Giới từ); vì tân ngữ của "In" là "The room"
    2. He ran down quickly. (Trạng từ) - vì "quickly" không phải là tân ngữ của "down"; nó chỉ là trạng từ chỉ cách thức mà thôi.
    3. My dictionary is on the desk. (Giới từ) - vì nó liên kết với tân ngữ: (the desk).
    2. Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:
    Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng.
    Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.
    Ví dụ:
    depend on
    independent of
    look after
    look for
    look up to
    ....................
    wait for
    think of
    make up
    look up
    live on
    ................
    
    3. Các loại giới từ trong tiếng Anh.
    Các giới từ trong tiếng Anh có thể được phân thành mấy loại sau:
    3.1. Giới từ chỉ Thời gian.
    after
    at
    before
    behind
    by
    during
    for
    from
    in
    on
    since
    throughout
    foreward
    until
    within
    
    3.2. Giới từ chỉ Địa điểm/Nơi chốn.
    about
    above
    across
    at
    before
    behind
    below
    beneath
    beside
    beyond
    by
    in
    off
    on
    over
    through
    to
    toward
    under
    within
    without
    
    3.3. Giới từ chỉ Lý do, nguyên nhân.
    at
    for
    from
    of
    on
    over
    through
    with
    
    3.4. Giới từ chỉ Mục đích.
    after
    at
    for
    on
    to
    
    3.5. Giới từ thường:
    after
    against
    among
    between
    by
    for
    from
    of
    on
    to
    with
    
    4. Vị trí giới từ
    Thông thường, giới từ tiếng Anh được đặt như tiếng Việt; tuy nhiên, nó có thể đặt ngay trước Từ nghi vấn hay Đại từ.
    Ví dụ: What is this medal made of?
    Of what is this medal made?
    hay
    The man whom we listened to is our new teacher.
    The man to whom we listened is our new teacher.
    5. Cách đặt từ ngữ có giới từ: Vị trí của giới từ trong câu có thể làm thay đổi nghĩa của câu đó.
    Ví dụ:
    1- A letter was read from his friend in the class room.
    A letter from his friend was read in the class room.
    (Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau)
    2- With his gun towards the forest he started in the morning.
    With his gun, he started towards the forest in the morning.
    (Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau)
    6. Một giới Gới từ thông thường:
    1. AT, IN, ON
    1. AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây ...
    At 10 o`clock; at this moment; at 10 a.m
    2. ON : dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch ...)
    On Sunday; on this day....
    3. IN : dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, ...
    In June; in July; in Spring; in 2005...
    2. IN, INTO, OUT OF
    1. IN: dùng
     
    Gửi ý kiến